Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản dành cho người mới học(p1)

Trong chuyên mục học Ngữ pháp tiếng Hàn kì này, học tiếng Hàn Sofl sẽ giới thiệu với các bạn bài học “Hội thoại tiếng Hàn – “Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản dành cho người mới học”

- Học tiếng Hàn giao tiếp hằng ngày . http://trungtamtienghan.edu.vn/news/Hoc-tieng-han-quoc-co-ban/Hoc-tieng-Han-giao-tiep-hang-ngay-160/.
1. Trợ từ chủ ngữ -이/-가


Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.
가방이 있어요.
모자가 있어요.
2. Trợ từ chủ ngữ -은/는


Trợ từ chủ ngữ `-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.
이것이 연필이에요.
이것은 연필이에요.
한국말이 재미있어요.
한국말은 재미있어요.
3. Đuôi từ kết thúc câu


a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)
Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다
Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다
Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.
Ví dụ:
가다: đi
Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다
먹다: ăn
Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.
Tương tự thế ta có:
이다 (là)–> 입니다.
아니다 (không phải là)–> 아닙니다.
예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.
웃다 (cười) –> 웃습니다.
b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)
Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?
Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?
Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.

- Học tiếng Hàn cơ bản.hhttp://trungtamtienghan.edu.vn/news/Hoc-tieng-han-quoc-co-ban/.
c. Đuôi từ -아/어/여요
Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.
4. Cấu trúc câu “A은/는 B이다” hoặc “A이/가 B이다”( A là B ) và động từ ‘이다’: “là”


‘이다’ luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”
Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B입니다”
Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng ‘-예요’ và ‘-이에요’. ‘-예요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và ‘-이에요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.
Ví dụ:
안나 + -예요 –> 안나예요.
책상 + -이에요 –> 책상이에요.
Cấu trúc câu phủ định của động từ ‘이다’ là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.
아니다 + -ㅂ니다/습니다 –> 아닙니다.
아니다 + -아/어/여요 –> 아니예요.
Ví dụ:
제가 호주사람이에요. 제가 호주사람이 아니예요.
제가 호주사람이에요. 저는 호주사람이 아니예요.
5. Định từ 이,그,저 + danh từ: (danh từ) này/đó/kia


‘분’: người, vị ( kính ngữ của 사람)
이분: người này, vị này
그분: người đó
저분: người kia
6. Động từ ‘있다/없다’: có / không có


Ví dụ:
동생 있어요? Bạn có em không?
네, 동생이 있어요. Có, tôi có đứa em.
Hoặc
아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요. Không, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái.
7. Trợ từ ‘-에’


7.1. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động
Ví dụ :
도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)
7.2. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại
Ví dụ:
서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)
8. Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’


(1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’
알다: biết
알 + 아요 –> 알아요
좋다: tốt
좋 + 아요 –>좋아요
가다: đi
가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)
오다: đến
오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)
(2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:
있다: có
있 + 어요 –> 있어요
먹다: ăn
먹 + 어요 –> 먹어요
없다 :không có
없 + 어요 –> 없어요
배우다: học
배우 + 어요 –> 배워요
기다리다: chờ đợi
기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.
기쁘다: vui
기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요
- Nguồn tham khảo : http://trungtamtienghan.edu.vn
- Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88.

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học tiếng Hàn khó hay tiếng Anh khó hơn?

Từ vựng tiếng Hàn về vật liệu xây dựng

Từ vựng tiếng Hàn về đơn từ và giấy tờ công vụ