- Để nói được một ngôn ngữ một cách nhanh nhất, điều chúng ta cần trước hết là từ vựng, chứ không phải ngữ pháp. Chỉ cần vốn từ vựng của chúng ta dồi dào, chúng ta sẽ biết cách truyền đạt ý định của mình cho đối phương.

- Xem thêm:
    - Cho những bạn mới học tiếng Hàn nhé.http://tienghancoban.edu.vn/tieng-han-co-ban-cho-nguoi-moi-hoc.html . 
    - Cùng học tiếng Hàn.http://tiengnhatcoban.edu.vn/cach-hoc-tieng-nhat/.
Cùng với sự phát triển của Internet, việc giao lưu, tiếp xúc online cũng trở thành một thói quen không thể thiếu trong xã hội hiện đại. Trong quá trình giao lưu đó, ngôn ngữ là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất. “Ngôn ngữ chatting” ra đời vừa phản ảnh xu hướng “giản tiện” trong xã hội hiện đại, vừa phản ảnh một phần đời sống, tư duy của lớp người trẻ. Cũng giống như những hiện tượng “biến hóa” xảy ra càng nhiều trong tiếng Việt, chúng ta chưa thể vội vàng đánh giá sự biến đổi này là tiêu cực hay tích cực. Bởi ngôn ngữ không “bất di bất dịch” mà luôn xảy ra các quá trình “loại bỏ”, “phái sinh” hay “thêm vào” theo dòng phát triển của xã hội. Trong kỳ này, TTHQ xin giới thiệu tới các bạn lớp ngôn ngữ chatting của người Hàn Quốc ngày nay. Tuy nhiên, vì đó không phải là thứ ngôn ngữ chuẩn nên TTHQ không khuyến khích các bạn sử dụng thường xuyên. Bởi nếu lạm dụng các biểu hiện “tắt” này quá nhiều, chúng ta sẽ mất đi khả năng diễn đạt chính quy.
(주) là một từ rất quen mà chúng ta có thể hay nhìn thấy trước hoặc sau tên của mỗi công ty Hàn Quốc, vậy (주) có nghĩa là gì?
(주) là từ viết tắt của “주식” cổ phần, cổ phiếu. Viết (주) và tên công ty chúng ta có thể hiểu đó là “công ty cổ phần”. Một lưu ý nhỏ là vị trí của chữ (주) khác nhau tức là tên công ty khác nhau. Ví dụ:
(주)삼성전자 và 삼성전자(주) là 2 công ty khác nhau, hoặc 주식회사 삼성전자 và 삼성전자주식회사 là những công ty hoàn toàn khác nhau mặc dù đều mang nghĩa là “Công ty cổ phần điện tử Samsung”.
Ngoài (주) ra, ta cũng có thể bắt gặp rất nhiều những trường hợp viết tắt khác như: (재)는 재단법인(foundation corporation-Các tổ chức phi lợi nhuận), (유) 유한회사, (사) 사단법인(incorporated association-các hiệp hội có đăng ký thành lập, (법) 법무법인 (law firm- Các cơ quan luật pháp), (합) 합명회사 (ordinary partnership- công ty hợp danh)…
Ngoài ra, còn một số các hình thức thành lập công ty như:
유한 책임회사: Công ty trách nhiệm hữu hạn
100%외투법인: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai 100%
2인이상으로 구성된 유한 책임회사: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
개인회사 : Doanh nghiệp cá thể
법인(corporation): Tổng công ty
- Nguồn tham khảo : =http://tienghancoban.edu.vn
- Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học tiếng Hàn khó hay tiếng Anh khó hơn?

Tra cứu điểm thi TOPIK tiếng Hàn nhanh gọn lẹ chỉ trong 3 bước đơn giản dễ dàng.

Từ vựng tiếng Hàn về vật liệu xây dựng