LỖI SAI VÀ KHẮC PHỤC LỖI SAI TRONG PHÁT ÂM

LỖI SAI VÀ KHẮC PHỤC LỖI SAI TRONG PHÁT ÂM
Nguồn tham khảo : http://daytienghan.edu.vn/

Lời nói đầu
Ngày hôm nay bạn có nói chuyện với người Hàn Quốc nào không? Bạn có để ý là, phát âm của mình trong cuộc nói chuyện với người Hàn Quốc đã chuẩn hay chưa không?
Hẳn là tiếp xúc và nói chuyện trực tiếp với người bản địa thì rất tốt trong việc học ngoại ngữ. Vì khi đó chúng ta có môi trường để giao tiếp với người bản địa, được tiếp cận trực tiếp với tư duy ngôn ngữ của người bản địa và được sửa lỗi thông qua việc trò chuyện và lắng nghe.


Nhưng bạn biết đấy, đối với sinh viên học tập tại Việt Nam như chúng ta, cơ hội được nghe, nói chuyện với người Hàn Quốc là không thường xuyên. Vì vậy, không chỉ các bạn có kĩ năng Nghe-Nói chưa tốt mà ngay cả các bạn khá giỏi cũng vẫn phát âm chưa đúng, nghe chưa chuẩn. Tôi cũng là một sinh viên còn mắc nhiều lỗi sai trong phát âm và đi kèm với điều đó, tôi nghe chưa tốt. Đặc biệt là với tiếng Hàn Quốc, một bộ phận của ngôn ngữ chắp dính, thì việc nghe và phát âm đúng càng không dễ dàng gì.

Khi học môn Ngữ âm tôi đã phát hiện và bổ sung thêm được nhiều kiến thức bổ ích cho kỹ năng Nghe- Nói mà 2 năm trước, khi chưa học môn này tôi rất hay mắc lỗi. Và sự thật là, ngay cả khi đã tập trung hơn vào môn Ngữ âm, tôi vẫn thấy thật khó để hệ thống và khắc phục những lỗi sai đã trở thành lối mòn trong tư duy ngôn ngữ của bản thân mình. Đặc biệt là khi đối thoại, chỉ tới lúc phát âm xong tôi mới nhận ra là mình lại mắc lỗi rồi. Các bạn có từng rơi vào trường hợp như tôi không? Các bạn đã tìm ra được cách để khắc phục khó khăn này cho riêng bản thân mình rồi chứ?

Tôi đã làm một cuộc điều tra nho nhỏ để phục vụ cho việc tìm ra lỗi sai thường gặp trong phát âm và để từ đó tìm ra cách khắc phục cho cả bản thân mình. Rất mong các bạn khi xem báo cáo này sẽ thấy và tránh được các lỗi thường gặp cũng như cùng tôi rút ra cho bản thân mình cách hiệu quả nhất.


Xem thêm Ngữ Pháp tiếng Hàn,tại đây http://daytienghan.edu.vn/kinh-nghiem-hoc-tieng-han/

Thống kê một số lỗi phát âm thường gặp:
1. Lỗi phát âm sai do chưa xác định đúng cách đọc 받침:

a. Với các 받침 đơn, lỗi này ít khi xảy ra nhưng vẫn có 1 số trường hợp, khi không xác định 받침 đó được đọc như thế nào thì rất dễ sai khi đọc tới âm tiết tiếp theo. Dẫn tới đọc sai cả từ.

Ví dụ: 따뜻하다.
따뜻하다: [따뜯하다] (X)
받침 “ㅅ” được đọc là “ㄷ”
ㄷ+ ㅎ=ㅌ=>따뜻하다: [따뜨타다]

b. Với các 받침 kép: Ngay cả các bạn sinh viên năm thứ 3 vẫn nói rằng Với các từ đã được đọc và nghe nhiều lần thì có thể đọc đúng nhưng khi gặp từ mới có 받침 kép thì còn do dự, không biết nên đọc chữ nào và bỏ chữ nào. Vì vậy, trường hợp mắc lỗi với các từ có 받침 kép tương đối nhiều.

Ví dụ: – Nếu là 받침 đơn thì”ㅂ” và “ㅍ” cùng được đọc là”ㅂ”
입:[입]
잎:[입]
nhưng cách đọc của 2받침kép “ㄼ” và “ㄿ” lại khác nhau.
여덟: [여덜] “ㄼ” thì đọc âm thứ nhất
읊지: [읍찌] “ㄿ” thì đọc âm thứ hai

2. Lỗi sai do chưa xác định được quy tắc đồng hoá phụ âm:

Khi hai hình thái tố kết hợp lại, nguyên âm kết thúc âm đầu gặp nguyên âm bắt đầu âm tiếp theo sẽ sinh ra sự biến âm ở một trong hai hoặc cả hai nguyên âm đó.

Ví dụ:
먹는다 , 박문관
ㄱ+ㄴ -> ㅇ+ㄴ -> 먹는다:[몽는다]
ㄱ+ㅁ -> ㅇ+ㅁ -> 박문관:[방문관]
phụ âm “ㄱ” khi gặp phụ âm “ㄴ”hoặc “ㅁ” bị đồng hoá và đọc thành “ㅇ”

Hay ví dụ khác :
낱말을: [난말:을] ㄷ+ㄴ,ㅁ -> ㄴ+ㄴ,ㅁ

Nếu hình thái tố đứng trướoc kết thúc bằng 1 nguyên âm và hình thái tố đứng tiếp sau cũng là 1 nguyên âm thì 1 trong hai nguyên âm hoặc cả hai nguyên âm có thể bị biến đối về cách phát âm.

Ví dụ:
넓죽하다:[널쭉하다] -> [널쭈카다]
Nguyên âm “ㅈ”ở hình thái tố thứ 2 đã bị chuyển thành âm căng “ㅉ” do kết thúc của hình thái tố thứ nhất là âm “ㅂ”.

Đây là một trong số những lỗi sai mà ngay cả các bạn sinh viên đã học qua môn ngữ âm nếu không chú ý vẫn mắc lỗi. Theo thống kê qua bản kiểm tra thử có tới 40% các bạn vẫn sai ở lỗi này.

Ví dụ :
낱말:[난말] (O) 몇리:[면니] (O)
낱말: :[낟말] (X) 몇리:[멷리] 이나 [ 몇니] (X)

3. Lỗi sai do sự biến động âm tiết:
a. Sự chuyển hoá phụ âm thành nguyên âm: Trong tiếng Hàn , có những động từ hoặc tính từ kết thúc bằng bằng phụ âm “ㅂ”. Thì khi chia động từ hoặc thực hiện các chức năng trong câu mà phải kết hợp với tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm như :”아/어서 “, “으니까”,… thì “ㅂ” bị chuyển thành nguyên âm “우” hoặc “오”.

Ví dụ:
아름답다: 아름답아요(X) 곱다:[곱아요].(X)
아름답다: 아름다워요(O) 곱다: 고와요.(O)
“ㅂ”-> “” 우” . 우+어요-> 워요 “ㅂ”-> 오, 오+아요->와요

b. Lỗi sai do sự chuyển hoá nguyên âm: Một số từ kết thúc bằng nguyên âm “ㄷ” thì khi tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm thì “ㄷ” bị chuyển thành “ㄹ”
듣다+ (아/어보다)-> 들어보다.

c. Do xác định chưa đúng về âm sáng và âm tối
(1)꼬볼꼬볼(×), 꼬불꼬불(○) (2)안타까워(○), 안타까와(×)

4. Lỗi sai do sự lược bỏ phụ âm:
Trong tiếng Hàn Quốc, có một số động từ và danh từ kết thúc bằng “ㄹ”, khi tiếp vị ngữ mà nó phải đi kèm bắt đầu bằng nguyên âm”ㄴ” ,”ㅅ”,… thì xuất hiện hiện tượng biến mất âm”ㄹ”.

Ví dụ: 알다.
알다(으세요) -> 아세요. 아는 사람

Sự lược bỏ phụ âm”ㄹ”, “ㅅ”, “ㅇ”, “ㅎ”,hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp.

Ví dụ:
종용:[조용]
좋은:[조은]
간난:[가난]

5. Lỗi sai do sự lược bỏ nguyên âm:

Sự lược bỏ nguyên âm “아”, “어”, “으”, “이” , hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp

Ví dụ: 트어:[터]
가아서:[가서]
깨어:[깨]

Sự lược bỏ phụ âm”ㄹ”, “ㅅ”, “ㅇ”, “ㅎ”, hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp.

Thống kê các cơ sở về cách phát âm trong tiếng Hàn:
I. Nguyên tắc phát âm:

1. Nguyên tắc với phụ âm:

① ㄱ , ㄲ , ㅋ → ㄱ 예) 책[책], 밖[박],, 부엌[부억]
② ㄴ → ㄴ 예) 안[안], 한->[한]
③ ㄷ , ㅅ , ㅆ , ㅈ , ㅊ , ㅌ → ㄷ

Ví dụ: 낟[낟], 낱[낟], 낫[낟], 났(다)[낟(따)],
낮(다)[낟(따)], 낯[[낟],옷[옫]
꽃[꼳], 하얗->[하얃], 놓는다 [녿는다]

④ ㄹ → ㄹ 예) 달 [달].발[발]
⑤ ㅁ → ㅁ 예) 잠 [잠]
⑥ ㅂ , ㅍ → ㅂ 예) 압 [압], 앞[압], 잎[입]
⑦ ㅇ → ㅇ 예) 강 [강]
⑧ Đối với các “” kép, có quy tắc phát âm như sau:
Các “받침” kép” ㅄ, ㄳ, ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅀ” , sẽ đọc các âm tiết đầu tiên

Ví dụ: 값[갑], 몫[목], 앉(고)[안(꼬)], 않(다)[안(타)],
섧(다)[설(따)],외곬[외골], 핥(고)[할(꼬)], 닳(다)[달(타)]

⑨ Các “받침” kép ‘ㄻ, ㄿ’ , sẽ đọc các âm tiết thứ hai

Ví dụ: 삶[삼ː], 읊지[읍찌]

⑩ Riêng, “받침” kép ‘ㄺ, ㄼ’ thì có trường hợp bất quy tắc
– ‘ㄺ’ thì đọc âm ‘ㄱ’
Ví dụ: 닭 → [닥], 읽(지) → [익(찌)], 흙[흑]
Nhưng cũng có trường hợp ngoại lê đọc”ㄹ” thay vì đọc “ㄱ”

Ví dụ: 읽(고)→ [일(꼬)], 맑고[말꼬] , 맑게[말께]
-‘ㄼ’ thì đọc âm’ㄹ’ 예) 여덟[여덜], 넓다[널따]
Nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ đọc”ㅂ”
Ví dụ: 넓죽하다[넙쭈카다] 밟다[밥따] 밟지[밥찌]

⑪ “받침” kép ‘ㄶ, ㅀ’의 뒤에 ‘ㄷ, ㅈ, ㄱ’이 오면 ‘ㅎ’과 ‘ㄷ, ㅈ, ㄱ’이 결합하여
‘ㅌ, ㅊ, ㅋ’으로 발음된다. 예) 않던[안턴], 닳지[달치], 많고[만코]

Click xem thêm Câu mệnh lệnh trong tiếng Hàn là gì? http://daytienghan.edu.vn/hoc-tieng-han-tu-dau.html
- Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88[/b]

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học tiếng Hàn khó hay tiếng Anh khó hơn?

Tra cứu điểm thi TOPIK tiếng Hàn nhanh gọn lẹ chỉ trong 3 bước đơn giản dễ dàng.

Từ vựng tiếng Hàn về vật liệu xây dựng