Đuôi từ thể hiện thì hiện tại trong tiếng Hàn

Hôm nay chúng ta sẽ cùng đến với một chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn mới đó là các đuôi từ thể hiện thì hiện tại trong tiếng Hàn

- Số 4 là điều tối kị trong tiếng Hàn .http://hoctienghanquoc.org/tin-tuc/Goc-Han-Quoc/So-4-toi-ky-trong-tieng-Han-375/.
Cách sử dụng các đuôi từ thể hiện thì hiện tại trong tiếng Hàn ở các dạng khác nhau


a. Câu tường thuật trong tiếng Hàn thể hiện sự trang trọng -ㅂ니다/습니다


– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다


– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다


Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.


Ví dụ:


– 가다: đi. Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가-. Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다


– 먹다: ăn. Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹-. Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.


Tương tự thế ta có:


– 이다 (là)–> 입니다.


– 아니다 (không phải là)–> 아닙니다.


– 예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.


– 웃다 (cười) –> 웃습니다.


b. Câu tường thuật thể hiện sự thân mật trong tiếng Hàn -아/어/여요


– Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.


(1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’


– 알다: biết 알 + 아요 –> 알아요


– 좋다: tốt 좋 + 아요 –>좋아요


– 가다: đi 가 + 아요 –> 가아요 –> 가요 (rút gọn khi gốc động từ không có patchim)


– 오다: đến 오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)


(2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:


– 있다: có 있 + 어요 –> 있어요


– 먹다: ăn 먹 + 어요 –> 먹어요


– 없다:không có 없 + 어요 –> 없어요


– 배우다: học 배우 + 어요 –> 배워요


– 기다리다: chờ đợi 기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.


– 기쁘다: vui 기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요

- Góc Hàn Quốc.http://hoctienghanquoc.org/tin-tuc/Goc-Han-Quoc/#.VsUrTpiVN90.
Lưu ý:


– 바쁘다: bận rộn 바빠요.


– 아프다:đau 아파요.


(3) Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요’:


– 공부하다: học 공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요(rút gọn)


– 좋아하다: thích 좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요(rút gọn)


– 노래하다: hát 노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요(rút gọn)


c. Câu nghi vấn trang trọng trong tiếng Hàn -ㅂ니까/습니까?


– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?


– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?


Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.


Nghi vấn từ về số, số lượng


얼마 bao nhiêu 몇 시 mấy giờ


몇 개 mấy cái 며칠 ngày mấy


몇 가지 mấy loại 이거 얼마예요? Cái này giá bao nhiêu?


지금 몇 시예요? Bây giờ là mấy giờ? 몇 개 드릴까요? Ông/bà muốn mấy cái ạ?


오늘 며칠이에요? Hôm nay là ngày mấy? 몇 가지 색이 있어요? Ông/ bà có bao nhiêu màu?


d. Câu nghi vấn thân mật trong tiếng Hàn ‘-아(어/여)요?


Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói. Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. Ví dụ ‘어디(ở đâu) hoặc ‘뭐/무엇(cái gì)`.


– 의자가 책상 옆에 있어요. Cái ghế bên cạnh cái bàn.


– 의자가 책상 옆에 있어요? Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không?


– 의자가 어디에 있어요? Cái ghế đâu?


– 이것은 맥주예요. Đây là bia.


– 이것은 맥주예요? Đây là bia à?


– 이게 뭐예요? Đây là cái gì?


e. Câu mệnh lệnh trong tiếng Hàn (Hãy…) -으세요/ -세요


Gốc động từ không có patchim ở âm cuối +세요


Ví dụ:


– 가다 + 세요 –> 가세요


– 오다 + 세요 –> 오세요


Gốc động từ có patchim ở âm cuối+으세요


Ví dụ:


– 먹다 (ăn) + 으세요 –> 먹으세요


– 잡다 ( nắm, bắt) + 으세요 –> 잡으세요
- Nguồn tham khảo : http://hoctienghanquoc.org
- Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học tiếng Hàn khó hay tiếng Anh khó hơn?

Tra cứu điểm thi TOPIK tiếng Hàn nhanh gọn lẹ chỉ trong 3 bước đơn giản dễ dàng.

Từ vựng tiếng Hàn về vật liệu xây dựng