Phương pháp thể hiện sự tự tin trong tiếng hàn

Thông thường trong tiếng hàn để có thể biểu hiện sự tự tin hay không tự tin trong tiếng Hàn chúng ta thường dùng sử dụng cấu trúc 자신 있어요 hay 자신 없어요. Hàn ngữ sofl sẽ hướng dẫ bạn cách biểu hiện sự tự tin trong tiếng hàn theo nhiều cách khác nhau nữa.!!


Bạn có thể tải 1 số tài liệu học tiếng hàn hay qua: hoc tieng han online

Mỗi ngày một câu tiếng Hàn của hàn ngữ sofl sẽ giúp cho bạn có thể nói tốt hơn, cài thiện khả năng giao tiếp. Bí quyết học tiếng hàn hiệu quả chính là chăm chỉ học và thực hành tiếng Hàn mỗi ngày, Mẫu câu hôm nay mà trung tâm tiếng Hàn muốn giới thiệu đến các bạn là : 자신 있어요. /cha-sin ịt-sò-yồ/ - Tôi tự tin.
Để có thể chính mình tự tin khẳng đinh làm được điều gì đó thì người Hàn thường nói : 자신 있어요 . Trong đó:
있어요 là cách chia đuôi câu lịch sự thân mật –아요/어요 từ động từ gốc 있다 
자신 có nghĩa là sự tự tin 


- Các bạn có thể xem thêm: Luyện thi KLPT

Biểu hiện sự tự tin bằng tiếng hàn theo từng cấp độ như sau:

Dạng thân mật là 자신(이) 있어.
Dạng kính trọng thân mật là 자신(이) 있어요.
Dạng kính trọng là 자신(이) 있습니다.

Hàn ngữ SOFL cũng chia sẻ cách diễn đạt "làm gì một cách tự tin" theo công thức: 자신있게 (một cách tự tin) + động từ
Ví dụ: 

Hãy làm một cách tự tin. 자신있게 + 해 hãy làm → 자신 있게 해.
Hãy nói một cách tự tin. 자신있게 + 말해 hãy nói → 자신 있게 말해.

Như vậy, để diễn đạt sự không tự tin, chúng ta có 자신 없다 → 자신(이) 없습니다 hay 자신(이) 없어요.
Một số từ vựng khác như:
자만심 Lòng tự mãn
자존감 Lòng tự tôn
자신감 Lòng tự tin

Giờ thì bạn đã hiểu cách nói từ tin trong tiếng Hàn chưa nhỉ? Hãy cùng trung tâm tiếng hàn sofl học bài một cách tự tin nhất nhé. Và nhớ đừng quyên học cùng trung tâm tiếng hàn nhé. !!

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học tiếng Hàn khó hay tiếng Anh khó hơn?

Từ vựng tiếng Hàn về vật liệu xây dựng

Từ vựng tiếng Hàn về đơn từ và giấy tờ công vụ