Học tiếng Hàn qua Giáo trình SEOUL : Bài 16

Nếu bạn đã có một vốn từ vựng vững chắc,thì bạn cần có một kiến thức tốt về Ngữ pháp để có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Hàn.Sau đây là những bài học chúng tôi sẽ giới thiệu đến cho các bạn những cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Hàn.

- 5 bì học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu http://tienghancoban.edu.vn/tu-hoc-tieng-han-quoc-giao-tiep-hang-ngay.html.
Chương trình tự học tiếng Hàn Quốc qua giáo trình tiếng Hàn sơ cấp 2 한국어2 của trường Đại học quốc gia Seoul. Sau đây là tóm lược nội dung ngữ pháp, từ vựng quan trọng nhất trong bài 16: SNU 한국어2- 16과 똑바로 가다가 지하도를 건너가세요
16과 똑바로 가다가 지하도를 건너가세요​
Hãy đi thẳng đường này rồi qua hầm.
발음
1.실례합니다 [실례함니다]
문법
1. N 이어서/여서 because it is N
Bởi vì cái gì đó nên …
처음이어서 잘 모르겠어요 ( tương đương 처음이라서 잘 모르겠어요)
Vì lần đầu cho nên tôi không biết
헌 책이어서 참 싸군요 ( tương đương 헌 책이라서 참 싸군요)
Vì sách cũ nên rất rẻ
아파트여서 쉽게 찾았어요( tương đương 아파트라서 쉽게 찾았어요)
Vì là chung cư nên dễ tìm
2. N을/를 묻다 to ask N​
Hỏi cái gì đó
길을 모르면 물어 보세요
Bạn hãy hỏi đường nếu như không biết
친구에게 그의 이름을 물어 보았어요?
Bạn đã thử hỏi xem tên của người đó chưa ?
3. V1-다가 V2 : Sau khi làm gì thì hành động khác tiếp tục hoặc một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen vào
이 길로 조금 더 가다가 오른쪽으로 가세요
Đi theo đưòng một chút thì rẽ phải nhé.
영희는 밥을 먹다가 전화를 받았어요
Young Hee nghe điện trong lúc ăn cơm
집에 돌아오다가 친구를 만났어요
Trên đường về nhà tôi gặp bạn
학교에 오다가 친구를 만났어요. I met my friend when I was going to school.
극장에 가다가 (다시) 왔어요. I came back again when I was going to the theater.
공부하다가 잤어요. As I was studying, I fell asleep.
교실에 들어오다가 넘어졌어요. As I was coming into the class, I fell down.
4. N을/를 건너다 [건너가다, 건너오다]
Băng qua, đi qua
버스가 한강 다리를 건너고 있어요
Xe bus đang đi qua cầu
사람들이 육교를 건너갑니다
Nhiều người băng qua cầu vượt
어휘와 표현
1. 실례하다: excuse me​, xin lỗi ​
실례합니다. 제가 먼저 가도 괜찮겠습니까?
Xin lỗi. Tôi đi trước có được không?
실례지만, 누구세요?
Xin lỗi, ai đấy ạ?
실례합니다. 을지로에는 어떻게 갑니까?
Xin lỗi, đi đến Euljiro đi như thế nào ạ?

- Nhập môn tiếng Hàn.http://tienghancoban.edu.vn/cach-hoc-tieng-han,4/.
- Cũng có trường hợp dùng số đếm bằng cách kết hợp hai hay nhiều số lại . khi đó chúng có thể bị thay đổi hình thức đôi chút
31.2. 헌번 V-아/어 보다
Thử làm gì đó
내일 한번 전화해 보세요
Ngay mai hãy gọi điện thử xem
거기에 한번 가보세요
Hãy thử tới đó xem
사무실에 가서 한번 물어 보세요
Đến văn phòng và hỏi thử xem sao
3. 똑바로 hoặc 곧장 thẳng ​
똑바로 가면 시장이 나와요
Đi thẳng sẽ gặp chợ
똑바로 앉으세요
Hãy ngồi thẳng lên
이길로 곧장 가세요
Hãy đi thẳng đường này nhé
4. 한참 (동안) for a long time ​
Khá lâu, mất nhiều thời gian ​
한참 동안 걸어야 합니까?
네, 한참 걸어야 해요
Phải đi bộ lâu phải không?
Đúng vậy, phải đi bộ lâu.
버스가 안 와서 한참 기다렸어요
Vì sẽ bus không tới nên tôi đã đợi lâu
5. N 이/가 보이다 nhìn thấy ​cái gì
15분쯤 걸어가면 새 건물이 보여요
Đi khoảng 15 phút sẽ thấy tòa nhà
여기에서 산이 보입니다.
Ở đây có thể nhìn thấy núi)
- Nguồn tham khảo : http://tienghancoban.edu.vn
- Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ:
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học tiếng Hàn khó hay tiếng Anh khó hơn?

Tra cứu điểm thi TOPIK tiếng Hàn nhanh gọn lẹ chỉ trong 3 bước đơn giản dễ dàng.

Từ vựng tiếng Hàn về vật liệu xây dựng